Quy định phòng cháy chữa cháy an toàn đối với nhà cao tầng

Quy định phòng cháy chữa cháy an toàn đối với nhà cao tầng post image

Đối với các khu chung cư, các trung tâm thương mại, công trình công cộng hay các công ty có nhiều tầng thường là nơi tâm trung nhiều người vì thế cần chấp hành đúng các quy định phòng cháy chữa cháy để đảm bảo an toàn tính mạng con người cũng như giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố hỏa hoạn xảy ra.
 

  1. Một số quy định chung:

 
Các loại nhà cao tầng là nhà và công trình có chiều cao từ 25m đến 100m, tương ứng từ 10 tầng đến 30 tầng. ( theo quy định của TCVN 6160:1996).
 
Theo quy định của QCVN 06:2010/BXD thì chiều cao nhà được xác định bằng chiều cao bố trí của tầng trên cùng ( không tính tầng kỹ thuật trên cùng). Chiều cao bố trí tầng xác định bằng khoảng cách từ đường cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của cửa sổ mở trên tường ngoài tầng đó. Tầng nữa hầm được tính là tầng có một nữa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt. Còn tầng hầm là tầng hơn một nữa chiều cao nằm dưới mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt.
 

  1. Quy định phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng:
  2. Quy định về chữa cháy và cứu nạn:
    • Giao thông phục vụ cho công tác chữa cháy:

 

Mặt đường phải có chiều rộng nhỏ nhất là 3,5m cho mỗi làn xe và chiều cao của khoảng không được tính từ mặt đường lên phía trên không nhỏ hơn 4,25m.
 
Cần thiết kế đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy, xe thang, xe cần nâng để có thể tiếp cận đến từng căn hộ hoặc gian phòng trên các tầng cao. Khoảng cách từ mép đường xe chạy đến tường nhà từ 8m đến 10m đối với các nhà cao trên 10 tầng. Các vùng có khoảng cách này không cho phép bố trí tường ngăn, đường dây tải điện trên không và trồng cây cao thành hàng.
 
Xem thêm: Quy định cần biết về cách bố trí bình cứu hỏa
 
Các mặt ngoài nhà nơi không có lối vào, nên bố trí các khoảng đất có chiều rộng tối thiểu là 6m và có chiều dài ít nhất là 12m  dùng để đậu xe chữa cháy. Mặt đường giao thông cho các phần diện tích đường giao thông đi qua trần hầm tầng hầm, bể nước ngầm (nếu có)… cần tính toán chính xác khả năng chịu được tải trọng của các loại xe chữa cháy khi hoạt động.
 
Đối với những căn nhà có diện tích xây dựng lớn trên 10.000m2 hay rộng trên 100m cần phải có lối vào cho xe chữa cháy từ mọi phía.

 

  • Thang máy phục vụ chữa cháy và các phương tiện cứu nạn:

 

  • Yêu cầu về thang máy chữa cháy và các phương tiện cứu nạn:

 
 
 
Theo quy định tại mục 5.14 QCVN 06:2010/BXD thì trong mỗi khoang cháy của các nhà có chiều cao nhỏ hơn 28m cần bố trí thang máy đáp ứng yêu cầu để có thể vận chuyển lựu lượng và phương tiện chữa cháy. Quy định tại mục 4.20 QCVN 06:2010/BXD quy định trong các ga ra ngầm có trên 2 tầng hầm thì trong mỗi khoang cháy phải có ít nhấy làm việc ở chế độ chuyên chở lực lượng chữa cháy.
 
Đối với nhà chung cư, khách sạn, hay các loại nhà khác cao từ trên 25m vá có hơn 50 người ở một tầng phải được trang bị các phương tiện cứu người. Và cần trang bị tối thiểu 1 bộ dụng cụ phá dỡ thông thương như xà beng, cưa tay, búa, kìm cộng lực,… Ngoài ra cần trang bị các phương tiện bảo hộ chống khói và bố trí tại nơi dễ thấy, dễ lấy.
 

  • Thang máy chuyên phục vụ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp:

 

Thang máy này được bố trí trong giếng thang đảm bảo các yêu cầu chống cháy và có phòng đệm ngăn cháy trước khi vái thang máy mỗi tầng. Theo quy định tại mục 4.23 QCVN 06:2010 xây dựng thang máy như: giếng thang máy, phòng đệm ngăn cháy, cửa đi ngăn cháy tại phòng đệm, cửa của giếng thang máy phải đảm bảo giới hạn chịu lửa. Phòng đệm có thể thiết kế chung với buồng thang thoát nạn, trong phòng đệm yêu cầu cần có họng chờ cấp nước chữa cháy cho lực lượng chữa cháy.
 
Cabin phải có kích thước chiều rộng nhỏ nhất là 1.100mm, khích thước chiều sâu phải lớn hơn 1.400mm và tại trọng hơn 630kg. Lối vào cabin phải có chiều rộng hơn 800mm. Đối với thang máy được sử dụng để sơ tán người và có sử dụng băng ca hay giường hoặc thang máy chữa cháy có hai lối vào thì tải trọng phải lớn hơn 1.000kg và chiều rộng cabin là 1.100mm, chiều sâu cabin lớn hơn 2.100mm. Lưu ý vật liệu bên trong của cabin là vật liêu không cháy và phải có điện thoại chuyên dụng cho chữa cháy trong cabin thang máy.
 
Ở tầng trệt ( tầng 1) thang máy chữa cháy nên có cửa ra thông ra ngoài hoặc qua lối đi không quá 30m. Tốc độ của thang máy chữa cháy phải đảm bảo thời gian đi từ tầng phục vụ chữa cháy ( thường là tầng trệt) đến tầng cao nhất không quá 60 giây. Hệ thống điện cấp cho thang máy và chiếu sáng phải gồm các nguồn điện cung cấp chính và phụ với đường cáp chống cháy.
 

Quy trình nạp bình bột chữa cháy

Máy tự động phun bột chữa cháy vào trong bình theo tiêu chuẩn định lượng

 

  • Lối ra mái:

 
Với các nhà có chiều cao từ 10m trở lên tính đến diềm mái hay mép trên của tường ngoài (tường chắn) có các lối ra trực tiếp từ các buồng thang bộ hoặc đi qua tầng áp mái, hay đi theo lối cầu thang bộ loại 3 hoặc đi theo thang chữa cháy ngoài nhà. Số lượng lối ra mái và việc bố trí phải dựa trên tính nguy hiểm của đám cháy theo công năng sử dụng và kích thước của ngôi nhà, phải có ít nhất 1 lối ra. Mỗi lối ra phải có khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 100m theo chiều dài của căn nhà có tầng áp mái và diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 1.000m2 mái của căn nhà không có tầng áp mái thuộc nhóm F1, F2, F3, F4 (theo quy định tại mục 5.7; 5.8 QCVN 06:2010/BXD).
 

  1. Quy định bật chịu lửa:

 
Nhà cao tầng cần được thiết kế với bậc chịu lửa 1 và giới hạn chịu lửa tối thiểu của các cấu kiện chính và vật liệu để làm các cấu kiện được quy định định tại mục 5.1 TCVN 6160:1996.
 

  1. Khoảng cách phòng cháy chữa cháy:

 
Các nhà ở, công trình công cộng trong cùng một dự án hay một khu đất thì khoảng cách phòng cháy chữa cháy được xác định theo mục E1, phụ lục E QCVN 06:2010/BXD. Khoảng cách PCCC từ công trình đến đường ranh giới khu đất trong khoảng từ 0m đến 1m phải đảm bảo tường ngoài phải là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) với loại nhà có bật lựa I và II, tường ngăn cháy loại 2 (REI 60) với nhà có bậc chịu lửa III và IV. Bề mặt ngoài của tường ngoài không nên sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháu cao hơn nhóm CH1 và LT1.
 
Khoảng cách PCCC từ công trình đến đường ranh giới khu đất trong khoảng >1m được phép bố trí, cấu tạo một số phần diện tích của bề mặt tường ngoài có tính chịu lực thấp hơn yêu cầu đối với một tường ngăn cháy và được gọi là phần diện tích không được bảo vệ chống cháy của tường.
 

Giám đốc đi kiểm tra dây truyền nạp bình chữa cháy

 

  1. Quy định lối ra thoát nạn:
    • Kiểu lối ra thoát nạn:

 

Các nhà có chiều cao lớn hơn 28m, cũng như trong các nhóm F5 hạng A hay B phải bố trí các buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1. Theo quy định tại mục 3.4.12. QCVN 06:2010/BXD cho phép:
 
+ Không bố trí quá 50 % buồng thang bộ loại N2 trong nhà nhóm F1.3 dạng hành lang

+ Không bố trí quá 50% buồng thang bộ loại N2 hoặc N3 có áp suất không khí cháy trong nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4.

+ Buồng thang bộ loại N2 và N3 cần bố trí có chiếu sáng tự nhiên và luôn có áp suất không khí dương trong nhà F5 hạng A hoặc B.

+ Buồng thang bộ loại N2 hay N3 phải bố trí có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà hạng B nhóm F5.

+ Buồng thang loại N2 hay N3 nên bố trí có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà nhóm F5 hạng C và D.  Lưu ý khi bố trí buồng thang bộ loại L1 thì buồng thang cần được phân khoang bằng vách ngăn cháy đặc qua mỗi 20m chiều cao và lối đi từ khoang này qua khoang khác của buồng thang.
 

  • Lối ra thoát nạn từ tầng hầm hoặc tầng nữa hầm:

 
Tại quy định mục 3.2.2. QCVN 06:2010/BXD, các lối từ tầng nữa hầm và tầng hầm là lối ra thoát hiểm khi thoát nạn trực tiếp ra ngoài và tách biệt với các buồng thang bộ chung của nhà được phép bố trí như sau:
 
+ Lối ra thoát nạn từ tầng hầm đi qua các buồng thang bộ chung có lối riêng ra bên ngoài ngăn cách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách ngăn cháy loại 1.

+ Đáp ứng các yêu cầu của mục 4.24 QCVN 06:2010/BXD đối với các lối ra thoát nạn từ tầng hầm có bố trí gian phòng hạng C, D, E vào các gian phòng hạng C 4, D, E và sảnh vào nằm trên tầng một của nhà nhóm F5.

+ Các lối ra thoát hiểm từ phòng chờ, phòng gửi đồ, phòng hút thuốc và phòng vệ sinh ở tầng nữa hầm hay tầng hầm nhà nhóm F2, F3, F4 đi vào sảnh của tầng 1 theo hướng các cầu thang bộ riêng loại 2.

+ Khoang đệm, khoang đệm kép trên lối tra ngoài trực từ nhà  hay tầng hầm và tầng nữa hầm
 

nha-nhap-khau-binh-cuu-hoa-trung-quoc-2

Nhập bình cứu hoả bột từ 0.5kg đến 35kg

 

  • Số lối ra thoát nạn:
  • Lối ra thoát nạn của tầng ga ra ô tô:

 

Theo quy định tại mục 4.14 QCVN 08:2009/BXD từ mỗi tầng của một khoang cháy của ga ra ( k tính ga ra cơ khí) cần có ít nhất 2 lối ra thoát hiểm phân tán dẫn trực tiếp ra bên ngoài hay vào lồng thang bộ. Được bố trí một trong các lối thoát hiểm trên đường dốc cách ly. Lối đi theo các thếm của đường dốc tầng lửng vào lồng thnag bộ cũng được xem là lối thoát hiểm. Các đường dốc trong các nhà ga ra được sử dụng đồng thời làm đường thoát hiểm nên phải có vỉa hè rộng không được nhỏ thơi 0,8m ở một phía đường dốc. Đường thoát hiểm là cầu thang bộ phải có chiều rộng ít nhất 1m.
 

  • Lối ra thoát nạn của gian phòng:

 
Theo quy định tại mục 3.2.5. QCVN 06:2010/BXD các gian phòng phải có ít nhất 2 lối thoát nạn.

 

  • Lối ra thoát nạn của các tầng, công trình:

 
Theo quy định tại mục 3.2.6 QCVN 06:2010/BXD các tầng nhà thuộc nhóm F 1.1; F 1.2; F 2.1; F 2.2; F 3; F 4 phải có ít nhất 2 lối ra thoát nạn.
 
Theo quy định tại mục 3.2.7 QCVN 06:2010/BXD số lối ra thoát nạn từ một tầng không được ít như 2 nếu tầng này có gian phòng yêu cầu lối thoát nạn không được ít hơn 2. Số lối ra thoát nạn từ một ngôi nhà không được ít hơn số lối thoát nạn từ bất kì tầng nào của ngôi nhà đó.

 

  • Quy định bố trí lối ra thoát nạn:

 
Theo quy định tại mục 3.2.8 QCVN 06:2010/BXD khi có từ hai lối ra thoát nạn trở lên cần được bố trí phân tán ( trừ các lối ra từ hành lang vào các buồng thang bộ không nhiễm khói).
 

  • Quy định kích thước lối ra thoát nạn:

 
Theo quy định tại mục 3.2.9 QCVN 06:2010/BXD chiều cao thông thủy cho lối ra thoát nạn không đucợ nhỏ hơn 1,9m và chiều rộng thông thủy được quy định cụ thể cho các gian phòng theo từng nhóm.
 

  1. Quy định đường thoát nạn:

 
Đường thoát nạn là một đường di chuyển liên tục và không bị chặn lại ở bất lì một điểm nào trong nhà hay công trình đến lối ra bên ngoài. Đường thoát nạn được bố trí theo quy định tại mục 3.3.6 QCVN 06:2010/BXD.
 

  1. Quy định cầu thang bộ và buồng thang bộ thoát nạn:

 
Theo quy định tại mục 3.4.1 QCVN 06:2010/BXD chiều rộng của bản thang bộ được dùng để thoát người ( kể cả thang đặt trong buồng thang bộ) không nhỏ hơn chiều rộng tính toán hoặc chiều rộng của bất kỳ lới ra thoát nạn nào. Đối với nhà nhóm F1.1 thì chiều rộng không nhỏ hơn 1,35 m, còn ddói với nhà có số người trên tầng bất kỳ ( không tính tầng trệt) lớn nhơn 200 người chiều rộng của bản thang bộ phải lớn hơn 1,2m, chiều rộng bản thang lớn nhỏ nhất 0,7m đối với cầu thang dẫn tới các chỗ làm việc đơn lẽ và không nhỏ hơn 0,9m đối với các trường hợp còn lại.
 
Theo quy định tại mục 3.4.2 QCVN 06:2010/BXD độ dốc của các thang bộ trên các đường thoát nạn phải nhỏ hơn 1:1 (45), bề mặt các bậc có chiều rộng không nhỏ hơn 25cm và chiều cao không lớn hơn 22cm.
 
Xem thêm: Mẫu bình khí co2 thuỷ sinh sắp được tung ra thị trường
 

  1. Hệ thống báo cháy tự động:

 
Theo quy định tại mục 6.1.3. TCVN 3890:2009 và mục 12.1. TCVN 6160:1996 các nhà cao tầng cần phải thiết kế hệ thống báo cháy tự động và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống báo cháy theo quy định tại TCVN 5738:2001.
 

  1. Hệ thống cấp nước chữa cháy:

 
quy-trinh-san-xuat-binh-cuu-hoa-1
 

  • Hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà và ngoài nhà:

 
Theo quy định tại mục 8.1 & 8.2 TCVN 3890:2009 các nhà cao tầng phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy bên ngoài nhà và hệ thống họng nước phục vụ chữa cháy trong nhà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cấp nước chữa cháy và hệ thống họng nước chữa cháy đúng theo quy định của TCVN 2622:1995; TCVN 4513:1988.
 

  • Họng nhận nước từ xe cứu hỏa:

 
Đối với các nhà cao tầng hệ thống cấp nước chữa cháy trong nhà phải có họng nhận nước từ xe cứu hỏa phục vụ cho công tác chữa cháy thuận lợi và nhanh chóng dập tắt đám cháy.
 

  • Hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động:

 
Theo quy định tại phụ lục C TCVN 3890:2009 các nhà cao tầng phải có thiết kế hệ thống chữa cháy Sprinkler tự động đúng yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy Sprinkler đúng theo quy định của TCVN 2622:1995; TCVN 4513:1988; TCVN 7336:2003.

Advertisements

Quy trình bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo an toàn

bảo trì pccc

Việc bảo trì hệ thống pccc là công việc cực kỳ quan trọng được lắp đặt nhằm mục đích đề phòng khi có sự cố về cháy nổ xảy ra. Các hệ thống pccc thường được sử dụng tại các khu nhà cao tầng, nhà chung cư, các trung tâm thương mại, các trụ sở của công ty, doanh nghiệp và xí nghiệp… Thi công lắp đặt một hệ thống phòng cháy chữa cháy đủ tiêu chuẩn sẽ giúp cho việc kịp thời phát hiện đám cháy và nhanh chóng chữa cháy làm giảm thiểu tối đa tổn thất thiệt hại. Nhưng để hệ thống phòng cháy chữa cháy hoạt động hiệu quả cần đảm bảo công tác bảo trì hệ thống đúng quy trình tránh những sự cố rủi ro xáy ra khi cần thiết.
 

Xem thêm: Quy trình và mẫu hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy

 

Giám đốc đi kiểm tra dây truyền nạp bình chữa cháy

 

  1. Bảo trí hệ thống báo cháy

 
Hệ thống báo cháy là phần không thể thiếu trong hệ thống phòng cháy chữa cháy vì đây là yếu tố quan trọng cho việc phát hiện hỏa hoạn khi vừa xuất hiện giúp cho công tác chữa cháy dễ dàng thực hiện.
 
Kiểm tra hệ thống báo cháy có báo hiệu khi xảy ra sự cố hay không, xác định lỗi và xử lý để đưa hệ thống hoạt động lại bình thường. Sau đó kiểm tra về chất lượng tín hiệu âm thanh và ánh sáng khi báo động.
 

Quy trình nạp bình bột chữa cháy

Máy tự động phun bột chữa cháy vào trong bình theo tiêu chuẩn định lượng

 
Khi kiểm tra hệ thống báo cháy trung tâm cần mở tủ điều khiển PCCC FM200 và cắt nguồn xoay chiều cấp nguồn cho tủ điều khiển FM200 hay tắt CB nguồn cho tủ điều khiển. Nếu tủ điểu khiển hoạt động bình thường sẽ nghe tiếng bíp phát ra. Kiểm tra công suất của ắc quy trong 15 phút. Kết nối lại nguồn AC cho tủ điều khiển PCCC FM200. Tiếp tục tháo van kích hoạt của bình FM200 ra ngoài, trước khi kiểm tra các thiết bị để  bảo vệ hệ thống xả khí ra ngoài. Mở van ra khỏi đầu nói van điện từ rồi kích hoạt ra khỏi bình FM200 và lưu ý phải tháo rời van khỏi vị trí đầu nối trước khi thực hiện.
 
Kiểm tra cảm biến bằng tạo khói vào trong đầu của cảm biến bằng thiết bị tạo khói. Xem hai đèn màu đỏ trên cảm biến và đèn nhấp trong tủ điều khiển có hoạt động không bằng cách kích hoạt đầu báo nhiệt và kiểm tra đèn báo, chuông trong tủ còn hay đã bị ngắt. Nhấn nút reset trong tủ để tắt chuông báo. Kiểm tra nút xả bằng tay và gắn lại van kích hoạt như ban đầu.
 
Chờ khoảng 15 phút sau để đảm bảo không còn khói trong phòng sever và các thiết bị. Sau đó tiếp tục làm sạch bụi các cảm biến bằng cách mở nắp chụp của các đầu báo khói và nhiệt. Các đèn led trên cảm biến cũng phải đảm bảo là sáng và nhấp nháy chậm. Kiểm tra các đèn báo lỗi trong tủ điều khiển đảm bảo các đèn đã sẵn sàng.
 

  1. Bảo trì hệ thống bơm chữa cháy

 

Khi hỏa hoạn xảy ra cần có hệ thống bơm chữa cháy hoạt động tốt để để dập tắt đám cháy nhanh chóng tránh cháy lan ra các khu vực lân cận. Để hệ thống hoạt động hiệu cần chú ý đến việc bảo trì hệ thống tránh các rủi ro khi sử dụng. Khi bảo trì hệ thống cần lưu ý kiểm tra đến hoạt động của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa và các máy bơm cứu hỏa.
 
Khi kiểm tra tình trạng của tủ điều khiển các máy bơm cứu hỏa cần lưu ý đến đèn pha để test xem nguồn 3 pha vào có đủ không. Kiểm tra đèn báo quá tải để text xem có máy bơm nào bị quá nhiệt hay quá tải hay không. Xem các giá trị điện áp nguồn vào có đủ không từ đồng hồ volt và ampe. Kiểm tra các CB xem có sự cố bất thường không, CB luôn phải ở trạng thái ON cả CB tổng và CB điều khiển. Test các tiếp điểm có đóng ngắt đúng hay không. Đo lại giá trị điện áp vào AC và nguồn ra DC của bình.

 

bình chữa cháy có tem kiểm định BCA

 
Tiếp tục kiểm tra các máy bơm phòng cháy chữa cháy, phân loại xem các máy bơm thuộc loại mấy bơm nào (máy bơm bù áp, máy bơm điện, máy bơm dầu diesel,..). Kiểm tra máy bơm đang ở trạng thái nào, có bị quá nhiệt hay không, tốc độ qua nhanh chậm hay bình thường, máy có tiếng kêu lạ hay bị rò rỉ điện hay không và trình trang dầu nhớt của máy có bị rò rỉ không. Cần lưu ý các đường ống cứu hỏa chính lên các tầng lầu có bị rò rỉ không và van khóa đường ống và đồng hồ đo áp lực nước đã chính xác chưa. Hệ thống các vòi phun nước cứu hỏa ở các tầng lầu cũng cần được kiểm tra kĩ càng.
 
Quy định về bảo trì bảo dưỡng hệ thống pccc được thể hiện rất rõ theo thông tư 52/2014 và TCVN 5738/2001. Chúng tôi xin trích dẫn lại dưới đây để bạn đọc tiện theo dõi
 
TCVN 5738:2001

  1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các hệ thống báo cháy được trang bị tại các nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các công trình khác có nguy hiểm về cháy, nổ.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các công trình được thiết kế theo yêu cầu đặc biệt.

2 Thuật ngữ và định nghĩa

2.1 Hệ thống báo cháy tự động (Automatic fire alarm system): Hệ thống tự động phát hiện và thông báo địa điểm cháy.

2.1.1 Hệ thống báo cháy thường (Conventional fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động không có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.2 Hệ thống báo cháy địa chỉ (Addressable fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động có chức năng thông báo địa chỉ của từng đầu báo cháy.

2.1.3 Hệ thống báo cháy thông minh (Intelligent fire alarm system): Hệ thống báo cháy tự động ngoài chức năng báo cháy thường và địa chỉ còn có thể đo được một số thông số về cháy của khu vực nơi lắp đặt đầu báo cháy như nhiệt độ, nồng độ khói hoặc/và tự động thay đổi ngưỡng tác động của đầu báo cháy theo yêu cầu của nhà thiết kế và lắp đặt.

2.2 Hệ thống báo cháy bằng tay (Manual fire alarm system): Hệ thống báo cháy mà việc báo cháy chỉ được thực hiện bằng tay (không có đầu báo cháy tự động).

2.3 Đầu báo cháy tự động (Automatic fire detector): Thiết bị tự động nhạy cảm với các hiện tượng kèm theo sự cháy (sự tăng nhiệt độ, toả khói, phát sáng) và truyền tín hiệu thích hợp đến trung tâm báo cháy.

2.3.1 Đầu báo cháy nhiệt (Heat detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự gia tăng nhiệt độ của môi trường nơi lắp đặt đầu báo cháy.

2.3.1.1 Đầu báo cháy nhiệt cố định (Fixed temperature heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy đạt đến giá trị xác định trước.

2.3.1.2 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng (Rate of rise heat detector): Đầu báo cháy nhiệt, tác động khi nhiệt độ tại vị trí lắp đặt đầu báo cháy có vận tốc gia tăng đạt đến giá trị xác định.

2.3.1.3 Đầu báo cháy nhiệt kiểu dây (Line type heat detector): Đầu báo cháy nhiệt có cấu tạo dưới dạng dây hoặc ống nhỏ.

2.3.2 Đầu báo cháy khói (Smoke detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với tác động của các hạt rắn hoặc lỏng sinh ra từ quá trình cháy và/hoặc quá trình phân huỷ do nhiệt gọi là khói.

2.3.2.1 Đầu báo cháy khói i on hóa (ionization smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng tác động tới các dòng i on hoá bên trong đầu báo cháy.

2.3.2.2 Đầu báo cháy khói quang điện (Photoelectric smoke detector): Đầu báo cháy khói nhạy cảm với các sản phẩm được sinh ra khi cháy có khả năng ảnh hưởng đến sự hấp thụ bức xạ hay tán xạ trong vùng hồng ngoại và / hoặc vùng cực tím của phổ điện từ.

2.3.2.3 Đầu báo cháy khói quang học (Optical smoke detector): Như 2.3.2.2

2.3.2.4 Đầu báo cháy khói tia chiếu (Projected beam type smoke detector): Đầu báo cháy khói gồm hai bộ phận là đầu phát tia sáng và đầu thu tia sáng, sẽ tác động khi ở khoảng giữa đầu phát và đầu thu xuất hiện khói.

2.3.3 Đầu báo cháy lửa (Flame detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với sự bức xạ của ngọn lửa.

2.3.4 Đầu báo cháy tự kiểm tra (Automatic Testing Function Detector – ATF): Đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra các tính năng của nó để truyền về trung tâm báo cháy.

2.3.5 Đầu báo cháy hỗn hợp (Combine detector): Đầu báo cháy tự động nhạy cảm với ít nhất 2 hiện tượng kèm theo sự cháy.

2.4 Hộp nút ấn báo cháy (Manual call point): Thiết bị thực hiện việc báo cháy ban đầu bằng tay.

2.5 Nguồn điện (Electrical power supply): Thiết bị cấp năng lượng điện cho hệ thống báo cháy.

2.6 Các bộ phận liên kết (conjunctive devices): Gồm các linh kiện, hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, các bộ phận tạo thành tuyến liên kết với nhau giữa các thiết bị của hệ thống báo cháy.

2.7 Trung tâm báo cháy (Fire alarm control panel): Thiết bị cung cấp năng lượng cho các đầu báo cháy tự động và thực hiện các chức năng sau đây:

– nhận tín hiệu từ đầu báo cháy tự động và phát tín hiệu báo động cháy, chỉ thị nơi xảy ra cháy.

– có thể truyền tín hiệu phát hiện cháy qua thiết bị truyền tín hiệu đến nơi nhận tin báo cháy hoặc / và đến các thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động.

– kiểm tra sự làm việc bình thường của hệ thống, chỉ thị sự cố của hệ thống như đứt dây, chập mạch…

– có thể tự động điều khiển sự hoạt động của các thiết bị ngoại vi khác.

3 Quy định chung

3.1 Việc thiết kế, lắp đặt hệ thống báo cháy phải tuân thủ các yêu cầu, quy định của các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành có liên quan và phải được cơ quan phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền chấp thuận.

3.2 Hệ thống báo cháy phải đáp ứng những yêu cầu sau:

– phát hiện cháy nhanh chóng theo chức năng đã được đề ra;

– chuyển tín hiệu khi phát hiện cháy thành tín hiệu báo động rõ ràng để những người xung quanh có thể thực hiện ngay các biện pháp thích hợp;

– có khả năng chống nhiễu tốt;

– báo hiệu nhanh chóng và rõ ràng mọi trường hợp sự cố của hệ thống;

– không bị ảnh hưởng bởi các hệ thống khác lắp đặt chung hoặc riêng rẽ;

– không bị tê liệt một phần hay toàn bộ do cháy gây ra trước khi phát hiện ra cháy.

3.3 Hệ thống báo cháy phải đảm bảo độ tin cậy. Hệ thống này phải thực hiện đầy đủ các chức năng đã được đề ra mà không xảy ra sai sót.

3.4 Những tác động bên ngoài gây ra sự cố cho một bộ phận của hệ thống không được gây ra những sự cố tiếp theo trong hệ thống.

3.5 Hệ thống báo cháy bao gồm các bộ phận cơ bản:

Trung tâm báo cháy, đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy, các yếu tố liên kết, nguồn điện. Tuỳ theo yêu cầu hệ thống báo cháy còn có các bộ phận khác như thiết bị truyền tín hiệu báo chaý, bộ phận kiểm tra thiết bị phòng cháy chữa cháy tự động …

4 Yêu cầu kỹ thuật của các đầu báo cháy tự động

4.1 Các đầu báo cháy tự động phải đảm bảo phát hiện cháy theo chức năng đã được thiết kế và các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong bảng 1. Việc lựa chọn đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất của các chất cháy, đặc điểm của môi trường bảo vệ, và theo tính chất của cơ sở theo qui định ở phụ lục A.

Bảng 1

Đặc tính kỹ thuật Đầu báo cháy nhiệt Đầu báo cháy khói Đầu báo lửa
Thời gian tác động Không lớn hơn 120 giây Không lớn hơn 30 giây Không lớn hơn 5 giây
Ngưỡng tác động 400C ÷ 1700C

Sự gia tăng nhiệt độ trên 50C/phút

Độ che mờ do khói *:

từ 5 đến 20%/m đối với đầu báo cháy khói thông thường

từ 20 đến 70% trên khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo khói tia chiếu

Ngọn lửa trần cao 15mm cách đầu báo cháy 3m
Độ ẩm không khí tại nơi đặt đầu báo cháy Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98% Không lớn hơn 98%
Nhiệt độ làm việc. Từ -100C đến 1700C Từ -100C đến + 500C Từ -100C đến + 500C
Diện tích bảo vệ Từ 15m2 đến 50m2 Lớn hơn 50m2 đến 100m2 ** Hình chóp có góc 1200, chiều cao từ 3m đến 7m.

Chú thích

* Ngưỡng tác động của đầu báo cháy khói được tính bằng độ che mờ do khói trên một khoảng cách cho trước.

** Diện tích bảo vệ của đầu báo cháy khói tia chiếu là phần diện tích giới hạn bởi khoảng cách giữa đầu phát và đầu thu (từ 5 đến 100m) và độ rộng ở 2 phía dọc theo tia chiếu (15m): từ 75 đến 1500m2

4.2 Các đầu báo cháy phải có đèn chỉ thị khi tác động. Trường hợp đầu báo cháy tự động không có đèn chỉ thị khi tác động thì đế đầu báo cháy tự động phải có đèn báo thay thế.

Đối với đầu báo cháy không dây (đầu báo cháy vô tuyến và đầu báo cháy tại chỗ) ngoài đèn chỉ thị khi tác động còn phải có tín hiệu báo về tình trạng của nguồn cấp.

4.3 Số lượng đầu báo cháy tự động cần phải lắp đặt cho một khu vực bảo vệ phụ thuộc vào mức độ cần thiết để phát hiện cháy trên toàn bộ diện tích của khu vực đó và phải đảm bảo yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật.

Nếu hệ thống báo cháy tự động dùng để điều khiển hệ thống chữa cháy tự động thì mỗi điểm trong khu vực bảo vệ phải được kiểm soát bằng 2 đầu báo cháy tự động thuộc 2 kênh khác nhau.

Trường hợp nhà có trần treo giữa các lớp trần có lắp đặt các hệ thống kỹ thuật, cáp điện, cáp tín hiệu thì phải lắp bổ sung đầu báo cháy ở trần phía trên.

4.4 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt được lắp trên trần nhà hoặc mái nhà. Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà cho phép lắp trên xà và cột, cho phép treo các đầu báo cháy trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động.

4.5 Các đầu báo cháy khói và đầu báo cháy nhiệt phải lắp trong từng khoang của trần nhà được giới hạn bởi các cấu kiện xây dựng nhô ra về phía dưới (xà, dầm, cạnh panel) lớn hơn 0,4m.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới từ 0,08m đến 0,4m thì việc lắp đặt đầu báo cháy tự động được tính như trần nhà không có các phần nhô ra nói trên nhưng diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy tự động giảm 25%.

Trường hợp trần nhà có những phần nhô ra về phía dưới trên 0,4m và độ rộng lớn hơn 0,75m thì phải lắp đặt bổ sung các đầu báo cháy ở những phần nhô ra đó.

4.6 Trường hợp các đống nguyên liệu, giá kê, thiết bị và cấu kiện xây dựng có điểm cao nhất cách trần nhà nhỏ hơn hoặc bằng 0,6m thì các đầu báo cháy tự động phải được lắp ngay phía trên những vị trí đó.

4.7 Số đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh của hệ thống báo cháy phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật của trung tâm báo cháy nhưng diện tích bảo vệ của mỗi kênh không lớn hơn 2000m2 đối với khu vực bảo vệ hở và 500m2 đối với khu vực kín. Các đầu báo cháy tự động phải sử dụng theo yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy tự động có tính đến điều kiện môi trường nơi cần bảo vệ.

Chú thích

Khu vực bảo vệ hở là khu vực mà chất cháy trong khu vực này khi cháy có thể nhìn thấy khói, ánh lửa như kho tàng, phân xưởng sản xuất, hội trường….

Khu vực kín là khu vực khi cháy không thể nhìn thấy được khói, ánh lửa như trong hầm cáp, trần giả, các phòng đóng kín…

4.8 Trong trường hợp trung tâm báo cháy không có chức năng chỉ thị địa chỉ của từng đầu báo cháy tự động, các đầu báo cháy tự động mắc trên một kênh cho phép kiểm soát đến 20 căn phòng hoặc khu vực trên cùng một tầng nhà có lối ra hành lang chung nhưng ở phía ngoài từng phòng phải có đèn chỉ thị về sự tác động báo cháy của bất cứ đầu báo cháy nào được lắp đặt trong các phòng đó đồng thời phải đảm bảo yêu cầu của điều 4.7.

Trường hợp căn phòng có cửa kính hoặc vách kính với hành lang chung mà từ hành lang nhìn được vào trong phòng qua vách kính hoặc cửa kính này thì cho phép không lắp đặt các đèn chỉ thị ở căn phòng đó.

4.9 Khoảng cách từ đầu báo cháy đến mép ngoài của miệng thổi của các hệ thống thông gió hoặc hệ thống điều hòa không khí không được nhỏ hơn 0,5m.

Không được lắp đặt đầu báo cháy trực tiếp trước các miệng thổi trên.

4.10 Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt nhiều loại đầu báo cháy thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy phải đảm bảo sao cho mỗi vị trí trong khu vực đó đều được bảo vệ bởi ít nhất là một đầu báo cháy.

Trường hợp trong một khu vực bảo vệ được lắp đặt đầu báo cháy hỗn hợp thì khoảng cách giữa các đầu báo cháy được xác định theo tính chất của chất cháy chính của khu vực đó.

4.11 Đối với khu vực bảo vệ là khu vực có nguy hiểm về nổ phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống nổ.

Ở những khu vực có độ ẩm cao và/hoặc nhiều bụi phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống ẩm và/hoặc chống bụi.

Ở những khu vực có nhiều côn trùng phải sử dụng các đầu báo cháy có khả năng chống côn trùng xâm nhập vào bên trong đầu báo cháy hoặc có biện pháp chống côn trùng xâm nhập vào trong đầu báo cháy.

4.12 Đầu báo cháy khói.

4.12.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy khói, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy khói với nhau và giữa đầu báo cháy khói với tường nhà phải xác định theo bảng 2, nhưng không được lớn hơn các trị số ghi trong yêu cầu kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy khói.

Bảng 2

Độ cao lắp đặt đầu báo cháy m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 100 10 5,0
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 70 8,5 4,0
Lớn hơn 6,0 đến 10 nhỏ hơn 65 8,0 4,0
Lớn hơn 10 đến 12 nhỏ hơn 55 7,5 3,5

4.12.2 Trong những căn phòng có chiều rộng dưới 3 m thì khoảng cách cho phép giữa các đầu báo cháy khói là 15 m.

4.12.3 Đầu báo cháy khói i on hoá không được lắp đặt ở những nơi có vận tốc gió tối đa lớn hơn 10 m/s.

4.12.4 Đầu báo cháy khói quang điện không được lắp đặt ở những nơi mà chất cháy khi cháy tạo ra chủ yếu là khói đen.

4.12.5 Đối với đầu báo cháy khói tia chiếu khoảng cách giữa đường thẳng nối đầu phát với đầu thu của hai cặp không được lớn hơn 14 m và khoảng cách đến tường nhà hoặc các đầu báo cháy khác không quá 7 m. Trong khoảng giữa đầu phát và đầu thu của đầu báo cháy khói tia chiếu không được có vật chắn che khuất tia chiếu.

4.13 Đầu báo cháy nhiệt

4.13.1 Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy nhiệt, khoảng cách tối đa giữa các đầu báo cháy nhiệt với nhau và giữa đầu báo cháy nhiệt với tường nhà cần xác định theo bảng 3 nhưng không lớn hơn các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy nhiệt.

Bảng 3

Độ cao lắp đặt đầu báo cháy m Diện tích bảo vệ của một đầu báo cháy, m2 Khoảng cách tối đa, m
Giữa các đầu báo cháy Từ đầu báo cháy đến tường nhà
Dưới 3,5 nhỏ hơn 50 7,0 3,5
Từ 3,5 đến 6 nhỏ hơn 25 5,0 2,5
Lớn hơn 6,0 đến 9,0 nhỏ hơn 20 4,5 2,0

4.13.2 Ngưỡng tác động của đầu báo cháy nhiệt cố định phải lớn hơn nhiệt độ tối đa cho phép trong phòng là 200C.

4.14 Đầu báo cháy lửa

4.14.1 Các đầu báo cháy lửa trong các phòng hoặc khu vực phải được lắp trên trần nhà, tường nhà và các cấu kiện xây dựng khác hoặc lắp ngay trên thiết bị cần bảo vệ.

4.14.2 Việc thiết kế bố trí đầu báo cháy lửa phải đảm bảo sao cho khu vực được bảo vệ thoả mãn điều kiện trong bảng 1 và các trị số ghi trong điều kiện kỹ thuật và lý lịch kỹ thuật của đầu báo cháy lửa.

5 Yêu cầu kỹ thuật của hộp nút ấn báo cháy

5.1 Hộp nút ấn báo cháy được lắp bên trong cũng như bên ngoài nhà và công trình, được lắp trên tường và các cấu kiện xây dựng ở độ cao từ 0,8 m đến 1,5 m tính từ mặt sàn hay mặt đất.

5.2 Hộp nút ấn báo cháy phải lắp trên các lối thoát nạn, chiếu nghỉ cầu thang ở vị trí dễ thấy.

Trong trường hợp xét thấy cần thiết có thể lắp trong từng phòng. Khoảng cách giữa các hộp nút ấn báo cháy không quá 50 m.

5.3 Nếu hộp nút ấn báo cháy được lắp ở bên ngoài tòa nhà thì khoảng cách tối đa giữa các hộp nút ấn báo cháy là 150 m và phải có ký hiệu rõ ràng. Hộp nút ấn báo cháy lắp ngoài nhà phải là loại chống thấm nước hoặc phải có biện pháp chống mưa hắt. Chỗ đặt các hộp nút ấn báo cháy phải được chiếu sáng liên tục.

5.4 Các hộp nút ấn báo cháy có thể lắp theo kênh riêng của trung tâm báo cháy hoặc lắp chung trên một kênh với các đầu báo cháy.

6 Yêu cầu kỹ thuật của trung tâm báo cháy

6.1 Trung tâm báo cháy tự động phải có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu từ các kênh báo về để loại trừ các tín hiệu báo cháy giả. Cho phép sử dụng các trung tâm báo cháy tự động không có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu trong trường hợp sử dụng các đầu báo cháy có chức năng tự động kiểm tra tín hiệu. Không được dùng các trung tâm không có chức năng báo cháy làm trung tâm báo cháy tự động.

6.2 Phải đặt trung tâm báo cháy ở những nơi luôn có người trực suốt ngày đêm. Trong trường hợp không có người trực suốt ngày đêm, trung tâm báo cháy phải có chức năng truyền các tín hiệu về cháy và về sự cố đến nơi trực cháy hay nơi có người thường trực suốt ngày đêm và có biện pháp phòng ngừa người không có nhiệm vụ tiếp xúc với trung tâm báo cháy.

Nơi đặt các trung tâm báo cháy phải có điện thoại liên lạc trực tiếp với đội chữa cháy hay nơi nhận tin báo cháy.

6.3 Trung tâm báo cháy phải được lắp đặt trên tường, vách ngăn, trên bàn tại những nơi không nguy hiểm về cháy và nổ.

6.4 Nếu trung tâm báo cháy được lắp trên các cấu kiện xây dựng bằng vật liệu cháy thì những cấu kiện này phải được bảo vệ bằng lá kim loại dầy từ 1 mm trở lên hoặc bằng các vật liệu không cháy khác có độ dầy không dưới 10 mm. Trong trường hợp này tấm bảo vệ phải có kích thước sao cho mỗi cạnh của tấm bảo vệ vượt ra ngoài cạnh của trung tâm tối thiểu 100mm về mọi phía.

6.5 Khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy và trần nhà bằng vật liệu cháy được không nhỏ hơn 1,0 m.

6.6 Trong trường hợp lắp cạnh nhau, khoảng cách giữa các trung tâm báo cháy không được nhỏ hơn 50 mm.

6.7 Nếu trung tâm báo cháy lắp trên tường, cột nhà hoặc giá máy thì khoảng cách từ phần điều khiển của trung tâm báo cháy đến mặt sàn từ 0,8 đến 1,8 m.

6.8 Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi đặt trung tâm báo cháy phải phù hợp với lý lịch kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng của trung tâm báo cháy.

6.9 Âm sắc khi báo cháy và báo sự cố phải khác nhau.

6.10 Việc lắp các đầu báo cháy tự động với trung tâm báo cháy phải chú ý đến sự phù hợp của hệ thống (điện áp cấp cho đầu báo cháy, dạng tín hiệu báo cháy, phương pháp phát hiện sự cố,

bộ phận kiểm tra đường dây).

7 Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống cáp và dây dẫn tín hiệu, dây dẫn nguồn

7.1 Việc lựa chọn dây dẫn và cáp cho các mạch của hệ thống báo cháy phải thỏa mãn tiêu chuẩn, qui phạm lắp đặt thiết bị điện và dây dẫn hiện hành có liên quan phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này và tài liệu kỹ thuật đối với từng loại thiết bị cụ thể.

7.2 Cáp tín hiệu của hệ thống báo cháy tự động phải đặt chìm trong tường, trần nhà …và phải có biện pháp bảo vệ dây dẫn chống chập hoặc đứt dây (luồn trong ống kim loại hoặc ống bảo vệ khác). Trường hợp đặt nổi phải có biện pháp chống chuột cắn hoặc các nguyên nhân cơ học khác kàm hỏng cáp. Các lỗ xuyên trần, tường sau khi thi công xong phải được bịt kín bằng vật liệu không cháy

7.3 Các mạch tín hiệu của hệ thống báo cháy phải được kiểm tra tự động về tình trạng kỹ thuật theo suốt chiều dài của mạch tín hiệu.

7.4 Các mạch tín hiệu báo cháy phải sử dụng dây dẫn riêng và cáp có lõi bằng đồng. Cho phép sử dụng cáp thông tin lõi đồng của mạng thông tin hỗn hợp nhưng phải tách riêng kênh liên lạc.

7.5 Lõi đồng của từng dây dẫn tín hiệu từ các đầu báo cháy đến đường cáp trục chính phải có diện tích tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 (tương đương với lõi đồng có đường kính 1 mm). Cho phép dùng nhiều dây dẫn tết lại nhưng tổng diện tích tiết diện của các lõi đồng được tết lại đó không được nhỏ hơn 0,75 mm2. Diện tích tiết diện từng lõi đồng của đường cáp trục chính phải không nhỏ hơn 0,4 mm2. Cho phép dùng cáp nhiều dây dẫn trong một lớp bọc bảo vệ chung nhưng đường kính lõi đồng của mỗi dây dẫn không được nhỏ hơn 0,4 mm.

Tổng điện trở của mỗi kênh liên lạc báo cháy không được lớn 100 Ôm nhưng không được lớn hơn giá trị yêu cầu đối với từng loai trung tâm báo cháy.

7.6 Cáp điều khiển thiết bị ngoại vi, dây dẫn tín hiệu nối từ các đầu báo cháy trong hệ thống chữa cháy tự động là dây dẫn chịu nhiệt cao (cáp chống cháy). Cho phép sử dụng cáp điều khiển thiết bị ngoại vi bằng cáp thường nhưng phải có biện pháp bảo vệ khỏi sự tác động của nhiệt ít nhất trong thời gian 30 phút.

7.7 Không cho phép lắp đặt chung các mạch điện của hệ thống báo cháy tự động với mạch điện áp trên 60V trong cùng một đường ống, một hộp, một bó, một rãnh kín của cấu kiện xây dựng.

Cho phép lắp đặt chung các mạch trên khi có vách ngăn dọc giữa chúng bằng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa không dưới 15 phút.

7.8 Trong trường hợp mắc hở song song thì khoảng cách giữa dây dẫn của đường điện chiếu sáng và động lực với cáp của hệ thống báo cháy không được nhỏ hơn 0,5m. Nếu khoảng cách này nhỏ hơn 0,5m phải có biện pháp chống nhiễu điện từ.

7.9 Trường hợp trong công trình có nguồn phát nhiễu hoặc đối với hệ thống báo cháy địa chỉ thì bắt buộc phải sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu. Nếu dây dẫn và cáp không chống nhiễu thì nhất thiết phải luồn trong ống hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

Đối với hệ thống báo cháy thông thường khuyến khích sử dụng dây dẫn và cáp chống nhiễu hoặc không chống nhiễu nhưng được luồn trong ống kim loại hoặc hộp kim loại có tiếp đất.

7.10 Số lượng đầu nối của các hộp đấu dây và số lượng dây dẫn của cáp trục chính phải có dự phòng là 20%.

8 Nguồn điện và tiếp đất bảo vệ

8.1 Trung tâm của hệ thống báo cháy phải có hai nguồn điện độc lập: Một nguồn 220 V xoay chiều và một nguồn là ác quy dự phòng.

Giá trị dao động của hiệu điện thế của nguồn xoay chiều cung cấp cho trung tâm báo cháy không được vượt quá ± 10%. Trường hợp giá trị dao động này lớn hơn 10% phải sử dụng ốn áp trước khi cấp cho trung tâm.

Dung lượng của ác quy dự phòng phải đảm bảo ít nhất 12 h cho thiết bị hoạt động ở chế độ thường trực và 1 h khi có cháy.

8.2 Các trung tâm báo cháy phải được tiếp đất bảo vệ. Việc tiếp đất bảo vệ phải thỏa mãn yêu cầu của quy phạm nối đất thiết bị điện hiện hành.

9 Kiểm tra nghiệm thu, bảo quản, bảo dưỡng

9.1 Các thiết bị của hệ thống báo cháy phải được kiểm định về chất lượng, chủng loại trước khi lắp đặt.

Hệ thống báo cháy tự động sau khi lắp đặt xong phải được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào hoạt động.

9.2 Hệ thống báo cháy tự động sau khi đưa vào hoạt động phải được kiểm tra mỗi năm ít nhất 1 lần. Khi kiểm tra phải thử toàn bộ các chức năng của hệ thống và phải thử sự hoạt động của tất cả các thiết bị báo cháy. Khi phát hiện hư hỏng phải khắc phục ngay.

Tuỳ theo điều kiện môi trường nơi lắp đặt hệ thống báo cháy nhưng ít nhất 2 năm một lần phải tổ chức bảo dưỡng toàn bộ hệ thống. Khi bảo dưỡng phải kiểm tra độ nhạy cảm của tất cả các đầu báo cháy, những đầu báo cháy không đạt yêu cầu về độ nhạy phải được thay thế.

 

Phụ lục A

(qui định)

Chọn đầu báo cháy tự động theo tính chất các cơ sở được trang bị

STT Đầu báo cháy Tính chất cơ sở được trang bị
A. Cơ sở sản xuất
I. Cơ sở sản xuất và bảo quản
1a Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang điện Gỗ và sản phẩm gỗ, hàng dệt, quần áo may sẵn, giày da, hàng lông thú, thuốc lá, giấy, xenlulô, bông.
1b Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá Nhựa tổng hợp, sợi tổng hợp, vật liệu pôlime, cao su, sản phẩm cao su, cao su nhân tạo, phim ảnh và phim X quang dễ cháy.
2 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Dầu lỏng, sơn, dung môi, chất lỏng dễ cháy, chất lỏng cháy, chất bôi trơn, hoá chất hoạt động mạnh, rượu và các sản phẩm của rượu.
3 Đầu báo cháy lửa. – Kim loại kiềm, bột kim loại, cao su tự nhiên.
4 Đầu báo cháy nhiệt. – Bột ngũ cốc, thức ăn tổng hợp và thực phẩm khác, vật liệu toả bụi.
II. Cơ sở sản xuất:
5 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Giấy, các tông, giấy bồi, thức ăn gia súc và gia cầm.
III. Cơ sở bảo quản:
6 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói. – Vật liệu không cháy đựng trong bao bì bằng vật liệu cháy được, chất rắn cháy được.
B. Công trình chuyên dùng:
7 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá. – Phòng đặt dây cáp, phòng máy biến thế, thiết bị phân phối và bảng điện.
8 Đầu báo cháy khói i-on hoá. – Phòng máy tính, thiết bị điều khiển điện tử, máy điều khiển, trạm điện thoại tự động, buồng phát thanh, các phòng đầu dây, chuyển mạch.
9 Đầu báo cháy nhiệt hoặc lửa. – Phòng để thiết bị và ống dẫn chất lỏng dễ cháy, chất dầu mỡ, phòng thử động cơ đốt trong, phòng thử máy nhiên liệu, phòng nạp khí cháy.
10 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói i-on hoá. – Xưởng bảo dưỡng ôtô.
C. Nhà và công trình công cộng:
11 Đầu báo cháy khói quang điện. – Phòng biểu diễn, phòng tập, giảng đường, phòng đọc và hội thảo, phòng diễn viên, phòng hoá trang, phòng để quần áo, nơi sửa chữa, phòng đợi, phòng nghỉ, hành lang, phòng đệm, phòng bảo quản sách, phòng lưu trữ.
12 Đầu báo cháy nhiệt hoặc khói quang điện. – Kho đạo cụ, phòng hành chính quản trị, phòng máy, phòng điều khiển.
13 Đầu báo cháy nhiệt. – Phòng ở, phòng bệnh nhân, kho hàng hoá, nhà ăn công cộng, bếp.
14 Đầu báo cháy khói quang điện hoặc lửa. – Phòng trưng bày , phòng lưu trữ hiện vật của viện bảo tàng, triển lãm.
Chú ý – Trong một phòng có nhiều dấu hiệu cháy khác nhau ở giai đoạn đầu, khi lắp đầu báo cháy tự động cần xác định trên cơ sở kinh tế kỹ thuật.

 

 

 
Việc bảo trì hệ thống pccc luôn là việc cần được ưu tiên hàng đầu. Hầu hết các đám cháy nếu được phát hiện sớm đều có thể dễ dàng dập tắt mà không cần đến lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, vì thế một hệ thống phòng cháy chữa cháy được bảo trì tốt sẽ giúp công tác phòng cháy chữa cháy luôn đảm bảo an toàn.

Các loại bình chữa cháy và công dụng thực đang có mặt trên thị trường hiện nay

các loại bình chữa cháy và công dụng

Bình chữa cháy được biết đến chỉ là dùng dập lửa, chữa cháy nhưng dập lửa và chữa cháy như thế nào, sử dụng lạo bình chữa cháy nào để đạt được hiểu quả tối ưu và an toàn khi sử dụng là điều mà không phải ai cũng biết. Vì vậy hãy tìm hiểu kỹ và rõ ràng về các loại bình chữa cháy thông dụng đang có mặt trên thị trường để có thể sử dụng đúng cách, đúng trường hợp để khắc phục hậu quả đáng tiếc và công tác chữa cháy đạt hiểu quả.
 

bình chữa cháy có tem kiểm định BCA

 
Bình chữa cháy khí CO2:

 

Bình chữa cháy khí CO2 có tác dụng làm loãng đám cháy, vì vậy các loại bình chữa cháy khí CO2 không sử dụng được ngoài trời mà thường được dùng trong nhà. Công dụng của bình chữa cháy CO2 chính là dập tắt các đám cháy mà tác nhân chủ yếu là do các chất lỏng như xăng, dầu, cồn hoặc cháy chất khí metan, gas hay các thiết bị điện bị cháy.

 

Binh Chua Chay Gia Re

Bình Chữa Cháy Giá Rẻ Nhất Thị Trường

 
Các loại bình chữa cháy khí CO2 được phân loại theo trọng lượng của bình là 3kg và 5kg bên trong chứa khí CO2 bị nén với áp lực cao và là loại bình chữa cháy xách tay khi sử dụng. Bên cạnh đó có có loại bình chữa cháy khí CO2 xe đẩy 24kg. Các loại bình chữa cháy khí CO2 thường được nhận biết ngay trên thân bình với kí hiệu là CO2 hay MT2, MT3, MT5.
 
Xem thêm: bán bình chữa cháy tại hà nội
 
Với các bình chữa cháy khí CO2 thì các thao tác sử dụng đơn giản thuận tiện và hiểu quả cao khi chứa cháy trong phòng kính hoặc các tầng hầm. Một khi vụ cháy xảy ra, chỉ cần xách ( hoặc kéo lê dưới đất trong trường hợp không xách nổi) bình chữa cháy nhanh chóng tiếp cận đám cháy với khoảng cách vừa đủ an toàn,  sau đó một tay cầm loa phun của bình hướng  vào gốc lửa với khoảng cách tối thiểu là 0,5m, còn tay kia mở khóa van của bình. Khi phun vào đám cháy CO2 có sẽ làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy, đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy. Lưu ý khi mở van bình, do có sự chênh lệch về áp suất, CO2 lỏng trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống ống lặn và loa phun chuyển thành dạng như tuyết thán khí, lạnh tới -790C.
 
Khi sử dụng bình chữa cháy khí CO2 cần lưu ý một số điều như:        
 
– Khi khí CO2 được phun ra ngoài sẽ có nhiệt độ rất lạnh lên tới -73 độ C vì thế người sử dụng không nên phun trực tiếp vào người khác hay cầm trực tiếp vào loa bình rất có gây bỏng lạnh.
– Đối với các đám cháy mà nguồn gốc phát sinh cháy là do kim loại kiềm, kiềm thổ (nhôm, chất nổ đen,…) không nên sử dụng bình chữa cháy khí CO2 vì có thế làm đám cháy lớn hơn.
– Khí CO2 có đặc tính gây ngặt nên vì thế cũng không nên sử dụng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy trong phòng kín đang có người.

 
Bình chữa cháy dạng bột:

 

Bình chữa cháy dạng bột loại bình chữa cháy với chất chứa trong bình là một loại dạng bột khô màu trắng (NaHCO3). Bình còn được bơm thêm vào khí đẩy (thường sử dụng khí N2) để đẩy phun bột chứa trong bình để chữa cháy. Khi phun vào đám cháy các phản ứng với nhiệt độ cao sẽ sinh ra khí CO2 khí đám cháy nhỏ dần và tắt hẳn. Bột còn có tác dụng kìm hãm phản ứng cháy và cách ly chất cháy với ôxy không khí, mặt khác ngăn cản hơi khí cháy tiến vào vùng cháy dẫn đến đám cháy bị dập tắt.
 

binh cuu hoa

binh chua chay

 
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại bình chữa cháy dạng bột để chữa cháy cho các vật liệu cháy khác nhau và các đặt tính khác nhau như chữa cháy chất rắn ( kí hiệu A), chữa cháy cho chất lỏng ( kí hiệu B), chữa cháy cho chất khí ( kí hiệu C) và chữa cháy điện ( kí hiệu D hoặc E). Bên cạnh đó cũng có loại bình chữa cháy tổng hợp sử dụng cho tất cả các trường hợp trên là bình chữa cháy ABCE

 

Xem thêm: mua bình chữa cháy ở đâu

 

Các bình chữa cháy dạng bột cũng được phân loại theo trọng lượng bình ( 8kg, 2kg, 1,kg,…) và có thể nhận biết ngay trên bình với các kí hiệu như MFZ, MFZL hay BC, ABC.
 
Đối với bình chữa cháy dạng bột quy trình sử dụng khi xảy ra cháy cũng khá đơn giản và thuận tiện. Khi đám cháy xảy ra chỉ cần xách bình đến gần khu vực cháy, lắc bình 3-4 lần để cho bột trong bình được tơi ra. Sau đó giật chốt hãm kẹp chì, hướng lao phun vào gốc lửa cần chú ý đến hường gió. Khoảng cách giữ bình là 1,5 m tùy thuộc vào loại bình, bóp van để bột phun ra đến khi khí yếu thì từ từ tiến gần và di chuyển loa phung qua lại để dập tắt hoàn toàn đám cháy.
 
Khi sử dụng bình chữa cháy dạng bột cũng cần lưu ý:       
 
– Sử dụng bình chữa cháy dạng bột để chữa cháy cần kiểm tra thật kĩ lửa đã tắt hẳn chưa vì rất có khả năng bùng phát lại.
– Tuyệt đối không sử dụng bình chữa cháy dạng bột để phun vào các thiết bị điện tử, thiết bị công nghệ như ti vi, máy tính,… vì trong bột có thành phần muối nên sẽ làm hư hại các thiết bị.
– Khi sử dụng bình chữa cháy cũng cần chú ý đến hạn sử dụng tránh trường hợp sử dụng bình chữa cháy hết hạn sử dụng

các loại cây thủy sinh đẹp dễ trồng, dễ tìm không cần đất nền, CO2

các loại cây thủy sinh đẹp dễ trồng, dễ tìm không cần đất nền, CO2 post image

Phong trào chơi hồ thủy sinh ngày càng phát triển rộng rãi hiện nay. Trong một hồ thủy sinh thì cây thủy sinh quyết định đến 60% độ đẹp của hồ. Chính vì thế việc lựa chọn những cây thủy sinh đẹp, dễ tìm ngoài tự nhiên Việt Nam, dễ trồng cần ít ánh sáng và CO2 là điều mà rất nhiều người chơi bể thủy sinh quan tâm. Qua bài viết này chúng tôi sẽ giải đáp cho bạn tất cả những tắc mắc trên.

Xem thêm: Mẫu bình khí co2 thuỷ sinh sắp được tung ra thị trường

Các loại cây thủy sinh dễ tìm ngoài tự nhiên

Cây trân châu nhật

Hinh anh cay thuy sinh tien canh

Cỏ ngưu mao chiên

Hinh anh cay thuy sinh tien canh

Cây trân châu ngọc trai

Hinh anh cay thuy sinh tien canh

Cây trân châu cuba

Hinh anh cay thuy sinh tien canh

Cây rau má hương

Cây Rong Đuôi Chó 

Cây rong đuôi chó

Cây Cỏ Thìa 

Cây cỏ thìa

Cây La Hán Xanh 

Cây la hán xanh

Cây Thủy Cúc 

Cây thủy cúc

Rêu Cá Đẻ - Java Moss 

Rêu cá đẻ

Cây Vảy Ốc 

Cây vảy ốc

Cây Hẹ Thẳng 

Cây hẹ thẳng

Các loại cây thủy sinh ở trên đều rất đẹp, sinh trưởng dễ tại môi trường Việt Nam thường dùng để làm hậu cảnh hoặc chi tiết chính cho bể. Mỗi loài đều có một vẻ đẹp cuốn hút riêng có thể làm trung cảnh hay hậu cảnh đều đc.

các loại cây thủy sinh không cần đất nền

Với yêu cầu dễ trồng, dễ chăm sóc và dĩ nhiên chi phí đầu tư ở mức phù hợp với người chơi bể thủy sinh. Đặc điểm của những loại cây thủy sinh này là cần rất ít chất dinh dưỡng để có thể sinh trưởng tốt. Thì những loại dưới đây chắc chắn sẽ rất phù hợp với bạn:

RONG ĐUÔI CHÓ – EGERIA DENSA

rong-duoi-cho-egeria-densa

RAU MÁ DÙ – HYDROCOTYLE VERTICILLATA

rau ma du khong can dat nen

TẢO CẦU – CLADOPHORA AEGAGROPILA

tao cau khong can dat nen

RÊU JAVA – JAVA MOSS

reu java khong can dat nen

BÈO NHẬT – LIMNOBIUM LAEVIGATUM

beo nhat khong can dat nen

RÁY LÁ NHỎ – ANUBIAS BARTERI VAR. NANA

ray la nho khong can dat nen

BÈO VẢY ỐC – SALVINIA NATANS

beo vay oc khong can dat

Ngoài cây thủy sinh ra thì bình CO2 khí thủy sinh cũng rất cần để giúp cho cây và sinh vật trong bể sinh sống và phát triển tốt hơn. Để có thể tham khảo các mẫu bình CO2 thủy sinh mới nhất bạn có thể liên hệ theo Hotline: 090.6152.911 để được tư vấn một cách tốt nhất.

Tiêu chuẩn, kích thước, báo giá bán thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

thang dây thoát hiểm

Tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Nếu bạn sống trong những khu nhà cao tầng, chung cư, công ty. Nhưng vì điều kiện cấu trúc không cho phép hoặc vì mĩ quan không thể xây dựng một cầu thang thoát hiểm. Thì ở một mức độ cao cho phép thì thang dây thoát hiểm chính là giải pháp hoàn hảo nhất cho bản thân và người xung quanh khi hỏa hoạn, cháy nổ xảy ra. Dĩ nhiên liên quan đến vấn đề an toàn cho bản thân và mọi người lúc tai nạn xảy ra thì những thiết bị chuyên dụng hỗ trợ này cần phải đảm bảo chất lượng và an toàn cao. Bài viết này chúng ta sẽ cũng tìm hiểu về tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng.

Xem thêm: quy trình bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy

Thang dây thoát hiểm chống cháy

Thang dây thoát hiểm chống cháy là sản phẩm đang rất được ưa chuộng đối với những kiến trúc cao tầng, chung cư. Sản phẩm có móc, sợi cáp chắc chắn có thể móc vào lan can, chốt chắc chắn, móc vào tường. Đặc biệt thang dây thoát hiểm có khả năng chống cháy, với những nguyên vật liệu an toàn, cách nhiệt qua những quá trình kiểm nghiệm và điều kiện thực tế đạt đủ những tiêu chuẩn an toàn khắt khe của thị trường Hàn Quốc.

Tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Mẫu mã thang dây thoát hiểm đa dạng

Thang dây thoát hiểm cũng như rất nhiều sản phẩm khác đều có rất nhiều mẫu mã sản phẩm, cũng như của rất nhiều nhà sản xuất. Đây cũng là điều thiết yếu của nhữn nhà sản xuất thang dây khi liên tục cải thiện sản phẩm của mình Cả về mãu mã thiết kế cũng như kiểu dáng, độ an toàn, chất lượng ngày càng tốt đẹp hơn. Cũng chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng sản phẩm ngày càng được đáp ứng một cách tốt hơn.

Cấu tạo thang dây thoát hiểm

Tiêu chuẩn để đánh giá thang dây thoát hiểm một phần chính là nhờ vào cấu tạo của thang dây thoát hiểm rất chắc chắn. Khả năng chịu lực lớn và chịu được nhiệt độ cao, khả năng cách nhiệt rất tốt nên sẽ rất ít bị ảnh hưởng nếu đám cháy xảy ra. Nguyên liệu làm nên thang dây thường là thép không gỉ hoặc hợp kim để có khả năng chịu lực tốt hơn. Khả năng chống cháy chịu nhiệt cũng rất cao chính vì thế bảo đảm cho thang dây không bị đứt khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Theo một thử nghiệm chính xác thì thang dây có thể chịu được lực lên đến 150 kg và 1500 độ C. và có thể chịu được 2 người trên thang leo tuần hoàn liên tục.

Kích thước thang dây thoát hiểm

Tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Tiêu chuẩn thang dây thoát hiểm nhà cao tầng

Thông thường thang dây thoát hiểm sẽ có 3 loại có đường kính dây cáp khác nhau là Ø6, Ø8, Ø10. tương ứng với đó thang cũng sẽ có độ dài khác nhau. Ø6 thang sẽ có độ dài 8-15m, Ø8 thang sẽ có độ dài 16-50m, Ø10 thang sẽ có độ dài hơn 50m.

Thang có thể móc ờ bất cứ địa điểm nào như ở lan can, thành cửa sổ, gờ ban công… rất tiện lợi khi có sự cố xảy ra. Bên cạnh đó khi mua thang bạn sẽ được tặng thêm một thùng chứa thang nhỏ gọn để có thể xếp thang lại gọn nhất tiết kiệm tối đa diện tích cho ngôi nhà và có thể thao tác mang vác đến địa điểm thoát hiểm nhanh hơn cho người bị nạn.

Xem thêm các sản phẩm khác tại: binhcuuhoa.vn

Một vài phụ kiện đi kèm thang dây thoát hiểm

Thiết bị hãm thang: đây là phụ kiện dành riêng cho thang dây Ø10. Với độ dài hơn 50m nhờ vào thiết bị hãm thang này mà thang sẽ rơi xuống một cách từ từ. Thuận tiện cho việc kéo thang sau một lần sử dụng.

Thay vịn an toàn: giúp cho người sử dụng dễ dàng quay người khi bước xuống thang.

Ống kê tường: phụ kiện này giúp cho thang và tường cách nhau một khoảng giúp cho người sử dụng có không gian để chân cũng như cầm nắm thang một cách dễ dàng chắc chắn hơn.

Tăng đơ neo thang: giúp cho thang vững vàng hạn chế bị đung đưa.

Dây cáp thứ 3: cách 5m sẽ có 1 sợi dây cáp thứ 3 dùng để móc sợi dây thắt lưng vào nhằm tránh trường hợp nguy hiểm khi bị tuột tay.

 

TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng bình chữa cháy CO2 để chữa đám cháy nào ?

bình chữa cháy co2 dùng để chữa đám cháy nào

 

Bình chữa cháy CO2 dùng để chữa đám cháy nào

 
Hiện nay bình chữa cháy khí CO2 đang được sử dụng rộng rãi ở những tiệm điện, điện tử. Một phần nhờ vào khả năng dập tắt đám cháy một cách nhanh gọn lẹ, phần khác khí CO2 từ bình tan nhanh vào không khí trong môi trường tự nhiên chính vì thế không gây hỏng hóc bất cứ thiết bị điện hay linh kiện điện tử nào
 
Xem thêm: Cấu tạo chi tiết, hướng dẫn cách sử dụng bình chữa cháy khí CO2
 
Ngoài khả năng trên bình chữa cháy khí CO2 còn được đánh giá rất cao trong việc dập tắt các đám cháy có ký hiệu A, B, C, E. Chi tiết:
 

– A là loại đám cháy từ các chất rắn như gỗ, vải, giấy, nhựa…

– B là loại đám cháy từ các chất lỏng như xăng, dầu, cồn, rượu…

– C là loại đám cháy từ các chất khí dễ cháy như metan, gas, khí hóa lỏng …

– E là loại đám cháy từ các thiết bị điện.

 

bình chữa cháy co2 không dùng để chữa đám cháy nào

bình chữa cháy co2 không dùng để chữa đám cháy nào

 

Khi chúng ta đã sử dụng qua bình chữa cháy khí CO2 thì có thể dễ dàng thấy được những ưu điểm của bình mà không thể tìm thấy được ở bình chữa cháy khác như: Dập tắt đám cháy thiết bị điện một cách nhanh gọn không gây hỏng hóc linh kiện, hoàn toàn thân thiện với môi trường không phải vệ sinh chất chữa cháy sau khi tham gia cứu hỏa, vì CO2 tan nhanh vào không khí.
 
Nguyên lý hoạt động của bình chữa cháy khí CO2 rất đơn giản. Khí CO2 được nén dưới dạng lỏng trong bình sau kh được thoát ra ngoài sẽ mang nhiệt độ -79 độ C. Ở nhiệt độ này đám cháy sẽ bị làm lạnh nhanh ngoài ra khí CO2 sẽ nhanh chóng khiến cho O2 xung quanh không tiếp cận được để duy trì sự cháy. Dần dần khiến cho đám cháy được dập tắt một cách nhanh nhất.
 

Bình chữa cháy CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào

 
Tuy nhiên không phải bình không có hạn chế riêng. Đối với những kim loại kiềm, kiềm thổ, than đá, than cốc có khả năng khử mạnh thì bình chữa cháy CO2 lại tỏ ra khá vô dụng. Thậm chí khi sử dụng còn khiến đám cháy bùng phát và phức tạp hơn. Vì những vật liệu cháy trên có khả năng tách O2 và C ra khiến O2 duy trì sự cháy trở nên mạnh mẽ hơn.

 

bình chữa cháy có tem kiểm định BCA

bình chữa cháy có tem kiểm định BCA

 

Thêm một vài nhược điểm ở bình CO2 đó là:
 

– Do được nén dưới áp suất cao nên vỏ bình thường dày hơn những bình khác nên trọng lượng bình tương đối lớn. Khó khăn hơn trong việc di chuyển bình đến nơi xa.
 
– Do CO2 hòa tan nhanh vào không khí trong môi trường tự nhiên nên thường phải phun trực tiếp vào vật liệu cháy để đạt hiệu quả cao. Đối với đám cháy bằng chất lỏng khi phun trưc tiếp như vậy rất nguy hiểm nên phải phun từ trên ngọn lửa phun dần xuống gốc.
 
– Do bình chữa cháy CO2 là dạng khí nên khi tham gia chữa cháy ngoài trời cần đặc biệt chú ý hướng gió và đặc biệt cẩn thận và cần tính toán phương án sơ tán trước khi tham gia chữa cháy.
 
– Không được phun trực tiếp lên người hoặc vật sống vì với nhiệt độ lên đến -79 độ C sẽ gây bỏng lạnh tức thì.
 
Mọi chi tiết thắc mắc, cần tư vấn, tham khảo bảng giá của bình chữa cháy khí CO2 các bạn có thể gọi ngay hotline: 090.6152.911 để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhanh gọn.
 
More info
 

Quy trình và mẫu hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy

Quy trình và mẫu hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC

Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống phòng cháy chữa cháy

Tập đoàn HTH nhà cung cấp, phân phối thiết bị PCCC lờn nhất nước hiện nay. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối sản phẩm kèm cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng những hệ thống PCCC lớn. HTH luôn là điểm đến, lựa chọn hàng đầu cho khách hàng hiện nay.

Xem thêm: 5 Cách nhận biết bình chữa cháy bột BC, ABC, Khí CO2 hết hạn sử dụng

Theo thông tư 52 và TCVN 5738/2001 quy định thời hạn bảo trì hệ thống PCCC tốt nhất nên vào 12 tháng 1 lần. Đối với bình chữa cháy của các nhà máy, xí nhiệp, kho xưởng là 3 tháng 1 lần. Còn lại 6 tháng 1 lần với những đơn vị khác.

bình chữa cháy có tem kiểm định BCA

Một vài hệ thống cần bảo trì bảo dưỡng định kỳ:

Hệ thống chữa cháy vách tường.

– Hệ thống Fm- 200.

– Hệ Thống Stat-X.

– Hệ thống Nito.

– Hệ thống chữa cháy tự động.

….

Quy trình kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống pccc: 

Quý khách liên hệ nhân viên tiếp nhận của chúng tôi -> đánh giá hệ thống pccc và đưa ra sơ lược các bước bảo trì, thời gian hoàn thành -> thảo mẫu hợp đồng bảo trì bảo dưỡng hệ thống pccc -> hai bên đồng ý với những điều khoản của hợp đồng -> tiến hành bảo trì hệ thống -> bàn giao, lập biên bản bảo dưỡng bảo trì hệ thống pccc.

Một vài quy trình kiểm tra bảo trì bảo dưỡng hệ thống pccc cơ bản:

Bình chữa cháy:

Đối với bình chữa cháy cần kiểm tra định kỳ 3~6 tháng 1 lần để bảo đảm bình hoạt động một cách tốt nhất. Đạt hiệu quả cao nhất nếu có đám cháy xảy ra.

– Kiểm tra kim chỉ trên đồng hồ áp suất bình, nếu kim chỉ vạch đỏ cần đem đi bảo dưỡng ngay, bình CO2 có thể kiểm tra bằng cách đem lên cân và so sánh với trọng lượng ghi trên thân bình.

– Kiểm tra kẹp niêm phong chì và các phụ kiện của bình có trong trạng thái tốt nhất không.

– Kiểm tra thời hạn kiểm định các hướng dẫn sử dụng bình, vị trí để bình, giá treo bình.

Đầu báo khói, nhiệt, chuông báo cháy, đèn, nút nhấn báo cháy …

– Kiểm tra hệ thống điện cung cấp nguồn vào các phụ kiện này, có thể test thử bằng cách tạo khói hoặc nhiệt và để kiểm tra các đầu báo, nút nhấn.

Trung tâm điều khiển

– Kiểm tra trực quan hệ thống, sau đó kiểm tra các tín hiệu trên bo mạch chủ, những thông số kỹ thuật trên linh kiện. Kiểm tra những bộ phận nguồn. Đặc biệt kiểm tra lại bảng điều khiển những tín hiệu đèn và chương trình của trung tâm.

– Thường xuyên kiểm tra những tiếp điểm, thổi bụi, lau chùi 1 cách kỹ lưỡng.

– Sau mỗi lần bảo trỉ cần kiểm tra lại toàn bộ tủ điều khiển sau khi đã tiến hành bảo dưỡng, bảo trì xong xuôi.

Sau khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng xong xuôi cần tiến hành vệ sinh lại lần cuối trước khi bàn giao cho khách hàng. Liệt kê những việc vào biên bản bảo trì, bảo dưỡng hệ thống pccc cung cấp cho khách hàng để nắm rõ một cách chi tiết nhất.

Công ty HTH nhà phân phối bình chữa cháy có tem kiểm định hân hạnh cung cấp dịch vụ bảo trì hệ thống pccc tại Hà Nội, Đà Nẵng, TPHCM, Bình Dương với giá cả dịch vụ tốt nhất, đội ngũ nhân viên nhiều năm kinh nghiệm, chuyên nghiệp, tận tình với thời gian bảo trì sửa chữa nhanh gọn, chất lượng nhất hiện nay.